|
Quốc hiệu
|
Từ đầu thời
đại đồng
thau, các bộ
lạc người
Việt đă định
cư chắc chắn
ở Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ.
Bấy giờ có
khoảng 15 bộ
lạc Lạc Việt
sống chủ yếu
ở miền trung
du và đồng
bằng Bắc Bộ,
hàng chục bộ
lạc Âu Việt
sống chủ yếu
ở miền Việt
Bắc. Tại
nhiều nơi,
người Lạc
Việt và
người Âu
Việt sống
xen kẽ với
nhau, bên
cạnh các
thành phần
dân cư khác.
(Chi tiết)
|
|
Giai đoạn Bắc thuộc (111
TCN - 938)
|
Năm
207 trước
công nguyên,
nước Âu Lạc
bị Triệu Đà,
vua của nước
Nam Việt
chiếm, và
đến năm 111
trước công
nguyên, nước
Nam Việt bị
đế quốc Hán
tiêu diệt.
Âu Lạc bị
chuyển sang
tay nhà Hán
và bị chia
thành các
quận, huyện.
Từ đây, Việt
Nam bước vào
thời kỳ chịu
sự thống trị
của các đế
chế Trung
Hoa, kéo dài
trong mười
một thế kỷ.
(Chi tiết)
|
|
Các chính quyền tự chủ
(43-905)
|
Trong
suốt thời kỳ
này, nhân
dân Việt Nam
luôn nổi dậy
để giành lại
nền độc lập,
mở đầu là
cuộc khởi
nghĩa Hai Bà
Trưng
(40-43).
Tiếp đó là
cuộc khởi
nghĩa Bà
Triệu (năm
248). Giữa
thế kỷ 6, Lư
Bí đă lănh
đạo dân Giao
Châu nổi lên
đánh đuổi
Tiêu Tư,
chiếm giữ
thành Long
Biên, lập
nên nhà nước
độc lập đầu
tiên, nước
Vạn Xuân,
nhưng chỉ
tồn tại
trong một
thời gian
ngắn. Dưới
ách thống
trị của các
đế chế Trung
Hoa đă bùng
lên nhiều
cuộc khởi
nghĩa:
Mai Thúc
Loan (722),
Phùng Hưng
(766-791),...
và cuối cùng,
với chiến
thắng quân
Nam Hán trên
sông Bạch
Đằng năm
938, Ngô
Quyền đă
chấm dứt
thời kỳ
thống trị
Trung Quốc
hơn một
ngh́n năm,
khôi phục
nền độc lập
cho đất nước.
(Chi tiết)
|
|
Nhà Đinh
|
Nhà
Đinh trị v́
đất nước ta
trong khoảng
13 năm
(968-980),
trải qua 2
đời vua, bao
gồm:
- Đinh Tiên
Hoàng;
- Đinh Toàn.
(Chi tiết)
|
|
Nhà Tiền Lê
|
Nhà Tiền Lê
trị v́ đất
nước ta
trong 29 năm,
trải qua 3
đời vua, bao
gồm:
- Lê Đại
Hành
(980-1005)
- Lê Trung
Tông (1005)
- Lê Long
Đĩnh
(1005-1009)
(Chi tiết)
|
|
Nhà Lư
|
Nhà
Lư trị v́
đất nước ta
được 215 năm (1010
- 1225), qua
9 đời vua,
bao gồm:
-
Lư
Thái
Tổ
(1010-1028)
-
Lư
Thái
Tông
(1028-1054)
-
Lư
Thánh
Tông
(1054-1072)
-
Lư
Nhân
Tông
(1072-1127)
-
Lư
Thần
Tông
(1128-1138) |
- Lư
Anh
Tông
(1138-1175)
- Lư
Cao
Tông
(1176-1210)
- Lư
Huệ
Tông
(1211-1224).
- Lư
Chiêu
Hoàng
(1225) |
(Chi tiết)
|
|
Nhà Trần
|
Nhà
Trần trị v́
đất nước ta
được 175 năm
(1225 -
1400), qua
12 đời vua,
bao gồm:
- Trần Thái Tông (1225-1258)
- Trần Thánh Tông (1258-1278)
- Trần Nhân Tông (1279-1293)
- Trần Anh Tông (1293-1314)
- Trần Minh Tông (1314-1329)
- Trần Hiển Tông (1329-1341) |
- Trần Dụ Tông (1341-1369)
- Trần Nghệ Tông (1370-1372)
- Trần Duệ Tông (1372-1377)
- Trần Phế Đế (1377-1388)
- Trần Thuận Tông (1388-1398)
- Trần Thiếu Đế (1398-1400) |
(Chi tiết)
|
|
Nhà Hồ
Nhà Hồ tồn tại trong 7 năm (1400-1407) với 2 đời vua:
- Hồ Quư Ly (1400).
- Hồ Hán Thương (1401-1407). (Chi tiết) |
|
Thời Hậu
Trần
|
Nhà Hậu Trần trị v́ đất nước ta được 7 năm (1407-1413), trải qua 2 đời vua, bao gồm:
- Giản Định Đế (1407-1409)
- Trùng Quang Đế(1409 - 1413) (Chi tiết) |
|
Thời Lê Sơ
Thời Lê Sơ trị v́ đất nước ta trong ṿng 100 năm (1428-1527), trải qua 10 đời vua, bao gồm:
- Lê Thái Tổ (1428-1433)
- Lê Thái Tông (1434-1442)
- Lê Nhân Tông (1443-1459)
- Lê Thánh Tông (1460-1497)
- Lê Hiến Tông (1497-1504)
|
- Lê Túc Tông (1504)
- Lê Uy Mục (1505-1509)
- Lê Tương Dực (1510-1516)
- Lê Chiêu Tông (1516-1522)
- Lê Cung Hoàng (1522-1527) |
(Chi tiết) |
|
Nhà Mạc
Nhà Mạc trị v́ đất nước ta được 66 năm (1527-1592), trải qua 5 đời vua, bao gồm:
- Mạc Đăng Dung (1527-1529)
- Mạc Đăng Doanh (1530-1540)
- Mạc Phúc Hải (1541-1546)
|
- Mạc Phúc Nguyên (1546-1561)
- Mạc Mậu Hợp (1562-1592) |
(Chi tiết) |
|
Thời Hậu Lê
|
Thời Hậu Lê - thời kỳ phân tranh (1533-1788) tồn tại trong 256 năm với diễn biến như sau:
(Chi tiết) |
|
Trịnh -
Nguyễn phân
tranh
|
Nhà Lê nhờ có họ Trịnh giúp nên dứt được nhà Mạc, tưởng giang sớm thống nhất như cũ, ai ngờ họ Trịnh và họ Nguyễn lại sinh ḷng ghen ghét, gây nên mối oán thù, rồi mỗi họ hùng cứ một phương, chia nưóc ta làm hai mảng: họ Nguyễn giữ xứ Nam, họ Trịnh giữ xứ Bắc. Từ đó giang sơn chia rẽ, Nam Bắc phân tranh.
(Chi tiết) |
|
Các đời chúa
Trịnh
|
Các đời chúa Trịnh tồn tại trong 243 năm (1545-1787), trải qua 12 đời chúa, bao gồm:
Trịnh Kiểm (1545-1570)
Trịnh Tùng (1570-1623)
Trịnh Tráng (1623-1652)
Trịnh Tạc (1653-1682)
Trịnh Căn (1682-1709)
Trịnh Cương (1709-1729)
|
Trịnh Giang (1729-1740)
Trịnh Doanh (1740-1769)
Trịnh Sâm (1767-1782)
Trịnh Cán
Trịnh Tông (1782-1786)
Trịnh Bồng (từ 9/1786 đến 9/1787) |
(Chi tiết) |
|
Các đời chúa
Nguyễn
|
Các đời chúa Nguyễn tồn tại 203 năm (1600-1802), trải qua 10 đời chúa, bao gồm:
Nguyễn Hoàng (1600-1613)
Nguyễn Phúc Nguyên (1613-1635)
Nguyễn Phúc Lan (1635-1648)
Nguyễn Phúc Tần (1648-1687)
Nguyễn Phúc Trăn (1687-1691) |
Nguyễn Phúc Chu (1691-1725)
Nguyễn Phúc Chú (1725-1738)
Nguyễn Phúc Khoát (1738-1765)
Nguyễn Phúc Thuần (1765-1777)
Nguyễn Phúc Ánh (1780-1802) |
(Chi tiết)
|
|
Nhà Tây Sơn
Triều Tây Sơn tồn tại được 25 năm (1778-1802), trải qua 3 đời vua, bao gồm:
- Thái đức Hoàng đế (1778-1793)
- Quang Trung Hoàng đế - Nguyễn Huệ (1789-1792)
- Cảnh Thịnh Hoàng đế (1793 - 1802) (Chi tiết) |
|
|
Nhà Nguyễn
|
Nhà
Nguyễn
(1802-1945),
trải qua 13
đời vua, bao
gồm:
|
Gia
Long
Hoàng
Đế
(1802-1819)
Minh
Mệnh
Hoàng
Đế
(1820-1840)
Thiệu
Trị
Hoàng
Đế
(1841-1847)
Tự
Đức
Hoàng
Đế
(1848-1883)
Dục
Đức
Hoàng
Đế
(1883,
3
ngày)
Hiệp
Ḥa
Hoàng
Đế
(1883,
4
tháng).
|
Kiến
Phúc
Hoàng
Đế
(1883-1884)
Hàm
Nghi
Hoàng
Đế
(1884-1885)
Đồng
Khánh
Hoàng
Đế
(1886-1888)
Thành
Thái
Hoàng
Đế
(1889-1907)
Duy
Tân
Hoàng
Đế
(1907-1916)
Khải
Định
Hoàng
Đế
(1916-1925)
Bảo
Đại
Hoàng
Đế
(1926-1945) |
(Chi tiết)
|
|
Giai đoạn thuộc Pháp
|
Năm
1857 chính
phủ Pháp
thông qua
quyết định
đánh chiếm
Việt Nam.
Nhưng do sự
đánh trả
quyết liệt
của những
người yêu
nước Việt
Nam, phải
sau 30 năm,
thực dân
Pháp mới
thiết lập
được quyền
thống trị
của họ trên
toàn lănh
thổ Việt Nam
(1887).
(Chi tiết)
|
|
Nước Việt Nam (từ năm
1945)
|
Chiến tranh
thế giới lần
thứ hai kết
thúc, phát
xít Nhật đầu
hàng, nhân
dân Việt Nam
đă tiến hành
thắng lợi
cuộc cách
mạng Tháng
Tám năm
1945. Ngày
02/9/1945,
Chủ tịch Hồ
Chí Minh đă
đọc Tuyên
ngôn độc lập
ở quảng
trường Ba
Đ́nh (Hà Nội),
khai sinh
nước Việt
Nam dân chủ
cộng hoà.
(Chi tiết)
|
|
|
Nguồn: TCDL
|